– Tý Sửu hợp hóa thổ: Hợp hóa thành thổ ẩm, cố định Tý thủy, nước không lưu thông, đóng kín kho kim loại, kim trong Sửu không thể lấy ra. (Xem kết hợp có thể lấy ra được không)
– Ngọ Mùi hợp hóa thổ: Hợp hóa thành thổ nóng hoặc thổ tro, hỏa cũng biến thành thổ, tăng cường sức mạnh của thổ Mùi, đóng kín kho mộc, mộc trong Mùi không thể lấy ra.
– Ví dụ, thổ Mùi là tài sản của mệnh chủ, Ngọ Mùi hợp làm cho tài sản này trở nên hư ảo, đến nhanh đi cũng nhanh hoặc không đạt được. Hợp hóa sau sẽ sinh ra hiện tượng: những gì xảy ra chỉ là một cú sốc ảo.
– Dần Hợi hợp hóa mộc: Tăng cường sức mạnh của mộc Dần, làm tổn thương hỏa Bính trong Dần. Ví dụ, sử dụng hỏa Bính để làm việc, có một Dần Hợi hợp, kỹ thuật và năng lực sẽ không bằng người khác.
– Mão Tuất hợp hóa hỏa: Khắc trong mang hợp, hợp ra hỏa Đinh (không phải Bính), Mão khắc thổ Tuất, mộc Mão hao lực, thổ Tuất bị thương, có cho đi và có thu hoạch. Mão Tuất hợp đa số đại diện cho dị ứng da, xem Mão và Tuất trong mệnh là thần gì.
– Thìn Dậu hợp hóa kim: Đóng kho thủy, sinh kim tiết thổ, làm tổn thương Ất trong Thìn, thủy Quý trong Thìn bị khóa chết, thủy trong Thìn không thể lấy ra. Ví dụ, Ất mộc là lộc của mệnh chủ, đại diện cho mệnh chủ nghèo.
– Tỵ Thân hợp hóa thủy: Khắc trong mang hợp, hỏa Tỵ khắc kim Thân.
– Tóm lại: Bất kỳ hợp nào, cũng phải xem sức mạnh của cả hai bên, khắc cũng phải xem sức mạnh, ai có sức mạnh lớn hơn, thì có thể chế ngự được ai.