Tính chất của Tứ Mộ Khố

– Thìn:
+ Cùng thiên can địa chi là Thủy, hoặc xung quanh nhiều chữ Thủy vượng, Thìn = Thủy.
+ Cùng thiên can địa chi là Hỏa, hoặc xung quanh nhiều chữ Hỏa vượng, Thìn = Thổ.
+ Đại vận lưu niên gặp Tuất, Thìn Tuất xung, Thìn = Thổ.
+ Đại vận lưu niên gặp Dậu, Thìn = Kim.
+ Đại vận lưu niên gặp Dần, Mão, Thìn = Mộc.
+ Đại vận lưu niên gặp Thân, Tý, Thìn = Thủy.
+ Địa chi lục hợp, tam hội, tam hợp, cần cùng trụ thiên can có hợp hóa ra ngũ hành hoặc hợp hóa sau được nguyệt lệnh sinh trợ, hoặc năm đó lưu niên thiên can có dẫn hóa, mới xem là hợp hóa thành công.

– Sửu:
+ Cùng thiên can địa chi là Thủy, hoặc xung quanh nhiều chữ Thủy vượng, Sửu = Thủy.
+ Cùng thiên can địa chi là Hỏa, hoặc xung quanh nhiều chữ Hỏa vượng, Sửu = Thổ.
+ Đại vận lưu niên gặp Mùi, Sửu Mùi xung, Sửu = Thổ.
+ Gặp Tý, Sửu = Thổ.
+ Gặp Hợi, Tý, Sửu = Thủy
+ Gặp Tỵ, Dậu, Sửu = Kim

– Mùi, Tuất:
+ Cùng thiên can địa chi là Hỏa, hoặc xung quanh nhiều chữ Hỏa vượng, Mùi = Tuất = Hỏa.
+ Cùng thiên can địa chi là Thủy, hoặc xung quanh nhiều chữ Thủy vượng, Mùi = Tuất = Thủy.
+ Đại vận lưu niên gặp hợp hóa, xem ngũ hành sau hợp hóa.